Ngày đăng

Mitsubishi Xpander động cơ nhỏ nhưng không yếu

Mitsubishi Xpander

Xpander vừa chính thức ra mắt người tiêu dùng Việt, mẫu MPV lai crossover 7 chỗ này được xác định là mẫu xe chiến lược của Mitsubishi tại Việt Nam, khai thác nhóm khách hàng mới. Giá bán cho 2 phiên bản là 550 triệu đồng và 650 triệu đồng.

Mitsubishi Xpander

Động cơ nhỏ nhưng không yếu

Mitsubishi Xpander trang bị động cơ 1.5L, 4 xy-lanh, sản sinh công suất cực đại 103 mã lực và mô-men xoắn cực đại 141Nm tại 4.000 vòng/phút. Hệ dẫn động cầu trước.

Động cơ này mang tên mã 4A91, sử dụng lần đầu tiên vào năm 2004 trên mẫu xe Mitsubishi Colt và năm 2007 trên Mitsubishi Lancer. Ngoài ra, động cơ này còn sử dụng cho nhiều mẫu xe khác không phải của Mitsubishi, ví dụ Smart Forfour và một loạt xe Trung Quốc như Haima, Zotye, Brilliance… Bây giờ, nó tiếp tục được sử dụng trên Mitsubishi Xpander.

Sử dụng động cơ nhỏ và đã hơn 10 năm tuổi, việc nhiều người lo lắng về khả năng vận hành của Mitsubishi Xpander là điều dễ hiểu. Nhưng thực tế, mẫu crossover lai MPV Nhật Bản đã chứng minh điều ngược lại.

Xe không đuối khi chở 7 người và vận hành ở điều kiện đường xá thông thường. Đạp thử 80 km/h, 100 km/h, rồi 120 km/h, Xpander đều có thể đáp ứng. Dĩ nhiên, một chiếc xe 7 chỗ, dùng động cơ 1.5L và có khối lượng xe 1.240 kg, thời gian để đạt được những mốc tốc độ trên là không ngắn.

Hộp số tự động 4 cấp hoạt động rất nhẹ nhàng.
Hộp số tự động 4 cấp hoạt động rất nhẹ nhàng.

Trong quá trình tăng tốc, ngồi ở trong khoang lái có thể nghe rõ tiếng gào của máy khi vòng tua chạm ngưỡng hơn 3.500 vòng/phút. Nếu đi đều chân ga, vòng tua giữ ở mức khoảng 2.200 vòng/phút.

Vì là một chiếc xe 7 chỗ cộng với kích thước cột A không quá lớn, Xpander có tầm nhìn tốt. Kính chiếu hậu bản lớn thô kệch về kiểu dáng nhưng lại giúp người lái quan sát dễ dàng. Tay lái trợ lực điện nhẹ nhàng.

Lái Xpander khá yên tĩnh do hãng xe Nhật bố trí rất nhiều tấm cách âm và hấp thụ âm cho Xpander. Độ dày của kính trước là 4 mm, phía sau là 3.5 mm và kính chắn gió là loại kính cách âm.

Khoảng sáng gầm 205 mm là ưu điểm với tình trạng thường xuyên mưa ngập ở Hà Nội và TP.HCM, thì lại là nhược điểm vận hành. Chạy ở tốc độ trên 80 km/h thấy rõ sự bồng bềnh của xe dù chở đủ 7 người.

Hộp số tự động 4 cấp tưởng chừng đã “cổ lỗ sĩ” nhưng lại đáng nhận lời khen khi vận hành thực tế. Thú thực, trước khi lái tôi đã nghĩ rằng hộp số này sẽ rất thô ở mỗi bước chuyển, nhưng tôi đã sai. Mỗi bước số chuyển rất mịn, phải tập trung để ý mới cảm nhận rõ. Tôi không hiểu Mitsubishi đã làm gì với thuật toán của hộp số này.

Xpander không có lẫy chuyển số hay chế độ sang số thủ công như ôtô thông thường, nên tôi gọi nó là “bán thủ công”. Ở cần số, có vị trí D, L và 2. Số D thì đã quá quen thuộc, 2 tương ứng với số 2 và L tương ứng với số 1. Khi cần leo đèo dốc, chỉ cần đưa về số L hoặc số 2 tùy ý.

Số D dành cho điều kiện lái xe thông thường. Nhưng Xpander có thêm nút O/D Off (OverDrive) ở bên cạnh cần số. Nút này có công dụng khi cần vượt xe. Khi ấn, hộp số hoạt động ở cấp số 3 là tối đa. Ví dụ đang đi số 4, bạn cần thêm lực kéo để vượt xe, thì hãy ấn nút O/D Off. Khi vượt xe xong, ấn nút này lần nữa, hộp số về lại số 4 như bình thường.

Tuy nhiên, điều kiện lái thử lần này là đường ven biển vắng, bằng phẳng và chất lượng mặt đường tốt. Zing.vn sẽ có bài đánh giá chi tiết hơn về cách âm trong phố đông và khả năng leo dốc của Mitsubishi Xpander trong thời gian tới.

Nội thất đủ cho 7 người lớn

Ngoài động cơ, không gian nội thất cũng rất được người dùng quan tâm. Mitsubishi quảng cáo Xpander là mẫu xe rộng rãi nhất phân khúc với chiều dài nội thất 2.840 mm và chiều rộng 1.410 mm, dù chiều dài, chiều rộng và chiều cao tổng thể đều thấp hơn so với Toyota Innova.

Thiết kế đẹp, nhưng độ hoàn thiện chưa cao

Về ngoại hình của Mitsubishi Xpander, từ đầu tiên để nói là đẹp. Mitsubishi Xpander có tầm giá của xe bình dân, nhưng ngoại hình đầy thuyết phục. Thậm chí có chút gì đó tương lai khi sắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng phía trước kiểu mới.

Mitsubishi Xpander
Mitsubishi Xpander

Nơi trước đây vốn là chỗ của đèn pha thì được thay thế bằng đèn chiếu sáng ban ngày LED. Đèn pha halogen được đặt xuống dưới cùng đèn xi-nhan. Đèn sương mù đặt ở cản trước. Lưới tản nhiệt hình chữ X do xe thiết kế theo ngôn ngữ Dynamic Shield.

Ở thân xe có một đường gân dập nổi rõ ràng. Phần cột C sơn đen nhằm tạo cảm giác tách biệt với mui xe. Mâm 16 inch, 2 tông màu. Đèn hậu phía sau cũng hào phóng khi sử dụng công nghệ LED. Ống xả giấu dưới gầm xe.

Xpander không bình dân về thiết kế, nhưng bình dân ở chất lượng vật liệu và hoàn thiện. Các kẽ hở của các bộ phận như cửa xe, cửa khoang hành lý với phần thân xe rất lớn, có thể thấy rõ bằng mắt thường. Hơn nữa, vỏ xe mỏng cũng là một điểm đáng nói, đập tay vào có thể nghe rõ tiếng tôn.

Kết luận

Mitsubishi Xpander đang bán rất chạy ở thị trường Indonesia và Philippines. Một vị đại diện của Mitsubishi chia sẻ rằng hãng phải cố gắng lắm mới có một lượng xe nhất định để bán tại Việt Nam. Từ đó có thể dự đoán rằng Xpander rất dễ rơi vào tình trạng cháy hàng khi bán ra chính thức.

Giá bán của Xpander là 550 triệu đồng đối với bản MT và 650 triệu đồng đối với bản AT. Nhưng thực tế sẽ giảm thêm khoảng 20 triệu đồng khi bán chính thức. Mức giá tốt cho một mẫu xe 7 chỗ tại Việt Nam thời điểm hiện tại.

Về câu chuyện có nên mua Mitsubishi Xpander hay không? Tôi sẽ nói có với những người đã có gia đình, thường xuyên chở nhiều người và có nhu cầu đi dài ngày, về quê. Còn đối với người trẻ chưa có gia đình, dưới 30 tuổi, có lẽ sẽ hợp hơn với một chiếc sedan, hatchback, xe bán tải hoặc crossover cỡ nhỏ.

Còn đối với nhóm khách hàng mua xe chạy dịch vụ, Xpander MT là lựa chọn không tồi, do giá bán thấp nhất của Toyota Innova đã lên tới 743 triệu đồng.

>> Đặt hàng Thảm lót sàn Mitsubishi Xpander nhập khẩu Thái Lan ngay hôm nay để nhận ưu đãi lên tới 10%. Giá bán lẻ dự kiến 2.790.000đ ( 3 hàng ghế + Lót Cốp)

Theo: Zing.vn

Ngày đăng

Hyundai Kona có mặt tại Việt Nam, giá từ 615 triệu đồng

Hyundai Kona 1

Phân khúc miniSUV tại Việt Nam đã chính thức có thêm một cái tên mới, phá vỡ sự độc tôn của mẫu Ford EcoSport lắp ráp trong nước; đó là Hyundai Kona.

“Ải 116” đã khiến một loạt xe SUV đô thị cỡ nhỏ nhập khẩu nguyên chiếc, như Renault Duster, Ssangyong Tivoli, Suzuki Swift…, lần lượt “biến mất”, để lại phân khúc này cho một mình Ford Ecosport – mẫu xe duy nhất được lắp ráp trong nước từ năm 2014.

>> Thảm lót sàn Hyundai Kona 

Tuy nhiên, phân khúc này vừa có sự thay đổi lớn, khi Hyundai chính thức ra mắt mẫu Kona hoàn toàn mới, được lắp ráp trong nước (nhà máy tại Ninh Bình), sau khi ra mắt hồi tháng 6/2017 tại Hàn Quốc.

Hyundai Kona 1

Hyundai Kona tại Việt Nam sẽ được trang bị hai loại động cơ: Atkinson 2.0L (149 mã lực, 180 Nm tại 4.500 vòng/phút) đi kèm hộp số tự động 6 cấp, và cao cấp hơn là phiên bản dùng động cơ tăng áp 1.6L GDI (177 mã lực, momen xoắn cực đại 265 Nm tại 1.500 – 4.500 vòng/phút). Các phiên bản này của Hyundai đều sử dụng hệ thống dẫn động cầu trước.

Hyundai Kona Hyundai Kona

Động cơ tăng áp trên Kona cũng là loại hiện Hyundai đang lắp ráp cho Elantra và Tucson tại Việt Nam, nhưng công suất đầu ra khác nhau. Không những vậy Kona 1.6 GD cũng được trang bị hộp số tương đương: 7 cấp ly hợp kép.

Các trang bị đáng chú ý của Hyundai Kona tại Việt Nam bao gồm: hệ thống phanh ABS/EBD/BA, hệ thống kiểm soát lực kép TCS, hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống ổn định thân xe chống trượt…, cùng một số tính năng điện tử hỗ trợ như hệ thống hiển thị áp suất lốp, hệ thống hỗ trợ đỗ xe, cảnh báo điểm mù, hỗ trợ lên/xuống dốc…

Hyundai Kona

Với trang bị động cơ này, Hyundai Kona mạnh hơn so với đối thủ Ford EcoSport, khi mẫu xe của Mỹ này sử dụng động cơ I3 1.5L công suất 120 mã lực, 151 Nm và động cơ I3 Ecoboost 1.0L công suất 125 mã lực, 170 Nm.

Tuy nhiên, Hyundai Kona có giá bán cao hơn Ford EcoSport trong khi đối thủ này có nhiều lựa chọn hơn (5 phiên bản khác nhau) cùng giá bán khởi điểm từ 545 – 686 triệu đồng.

Với mức biến động của tỉ giá giữa VND và USD hiện nay (khoảng 2% theo cách tính của Hyundai), nhà sản xuất sẽ cố gắng duy trì giá bán trên của Kona tại Việt Nam từ nay đến cuối năm.

Hiện nay, Hyundai Thành Công là một trong số ít những doanh nghiệp đạt được sản lượng bán hàng theo yêu cầu của Bộ Tài chính để được hưởng thuế suất ưu đãi nhập khẩu linh kiện là 0%. Tuy nhiên, không rõ giá bán xe Kona đã bao gồm yếu tố này hay chưa (doanh nghiệp tạm thời nộp thuế nhập khẩu linh kiện và được truy thu vào cuối năm khi đáp ứng đủ các điều kiện về sản lượng).

Ngày đăng

RAVPower ra mắt sạc không dây ô tô RP-SH008

Có lẽ người sử dụng pin, sạc dự phòng hay những thiết bị sạc đã không còn quá xa lạ với cái tên thương hiệu cực kì nổi tiếng đến từ Mỹ là RAVPower rồi? Nhưng nếu để nói đến 1 thiết bị sạc không dây trên xe thì RAVPower cũng không phải là không có đâu nha.

Sạc không dây ô tô RAVPower

Thương hiệu RAVPower

RAVPower là hãng chuyên sản xuất sạc và pin sạc dự phòng cho điện thoại, máy tính bảng, laptop, bộ kích nổ xe hơi…. Hãng có trụ sở chính nằm ở thành phố tiểu bang California, Hoa Kỳ. RAVPower quen thuộc và nổi tiếng tại thị trường Bắc Mỹ và Châu Âu (Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha…) hay Nhật Bản. Và trên trang thương mại điện tử Amazon, các sản phẩm của RAVPower luôn được đánh giá 5 sao về chất lượng.

Sạc điện thoại không dây ô tô RAVPower

Điều đầu tiên tôi cảm nhận được là bằng đôi mắt. Với màu sắc xanh chủ đạo, rất nhẹ nhàng và mát dịu. Và nhấn nhá phần nổi bật là 1 màu đỏ thế hiện dòng chữ ” Born in USA since 2011 ” thể hiện cho thương hiệu lâu dài đến từ California – Mỹ.

Về thân vỏ, vỏ hộp không quá dày nhưng lại rất mượt mà và chi tiết bởi các hình ảnh sản phẩm và các thông số sản phẩm.

Bên trong sạc không dây RAVPower

Sạc không dây ô tô RAVPower đã hỗ trợ sạc chuẩn QI

“Hiện có 90% smartphone hỗ trợ công nghệ sạc không dây dùng chuẩn Qi, là một trong ba chuẩn sạc không dây phổ biến nhất hiện nay. Qi cũng là cái tên không hề xa lạ trong ngành công nghiệp ôtô. Gần 80% mẫu xe của Audi, Chevrolet, KIA, Hyundai, Nissan và BMW dùng chuẩn này. “

Bên trong bộ sạc điện thoại không dây trên ô tô gồm 3 bộ phận chính:

  1. Sạc
  2. Dây nguồn MicroUSB
  3. Giá giữ kẹp gió
  4. Sách hướng dẫn sử dụng

Xoay 360 độ

khớp nối sạc không dây rav power

Một trong những những điều mình đánh giá cao ở bộ thiết bị này là với những khớp nối để bạn có thể xoay 360 độ. Dường như ở hầu hết các chi tiết đều có chức năng là chỉnh và xoay. Như vậy bạn có thể điều chính hướng phù hợp khá dễ dàng. Ngoài ra, ở những bộ sạc và giá đỡ điện thoại khác thì khá là nguy hiểm đến khe cửa gió điều hòa nếu nó cứng và cố định, chặt, gây gãy chi tiết nhựa ở vị trí này.

Khoảng cách cài giữa cửa gió và bộ sạc nếu thiết kế không chính xác và có khoảng cách thì có thể khiến nó che mất luồng gió ra của điều hòa. Và chắc chắn không anh em nào muốn điều đó vào cái điều kiện nóng như thiêu thân phải không nào.

Thông số sản phẩm

  • Nguồn vào (INPUT) : 5V/2A
  • Nguồn ra (OUTPUT): 5W
  • Hỗ trợ điện thoại màn hình có kích thước: 4.7 – 6.3 Inch
  • Hỗ trợ sạc không dây chuẩn Qi.Một số thiết bị có hỗ trợ chuẩn Qi :
    • iPhone 8 / 8 Plus / X and all Qi-enabled Devices
    • Samsung Galaxy S9/ S9 Plus/ S8/ S8 Plus/ S7/ S7 Edge/ Note 8/ Note 5 etc…

Giá bán của bộ sạc không dây RAVPower đang được KATA VIET NAM phân phối với giá 900.000 VNĐ . Một mức giá khá êm cho một thiết bị sạc kèm giá treo đến từ một thương hiệu nổi tiếng.

[VIDEO] Hướng dẫn sử dụng

Và nếu có nhu cầu đặt hàng thì khách hàng có thể đặt hàng tại Wesite bảo mật tại đây

Hoặc liên hệ Hotline: 0934439406 để Miễn Phí lắp đặt và giao hàng Tận Nơi toàn quốc.

Ngày đăng

Toyota Yaris 2018 và những điều mới so với phiên bản cũ

Toyota Yaris 2018 so sánh phiên bản cũ

Toyota Yaris 2018 vừa chính thức ra mắt tại thị trường Việt Nam và sẵn sàng bán ra từ 1/8/2018. So với phiên bản trước đó, Yaris mới có những thay đổi gì đáng kể? Vậy phiên bản này có khiến người dùng tại Việt Nam quan tâm?

> Thảm lót sàn Toyota Yaris 2018

Toyota Yaris 2018

Về ngoại hình

Toyota Yaris 2018 có phần đầu xe khác hoàn toàn so với phiên bản trước đó. Cụm đèn pha và lưới tản nhiệt được tạo hình bằng những đường cong thay vì góc cạnh giống như ngôn ngữ thiết kế lúc trước của Toyota. Thiết kế mới này nhắm đến giới trẻ nhiều hơn. Phần đầu của Yaris khá giống với mẫu sedan Vios, chỉ khác vân tại khe gió két nước. Phía đuôi xe có cụm đèn hậu LED vuốt dài hơn về trước và sau có thêm các gờ nổi đẹp mắt phiên bản trước.

Thông số Toyota Yaris 2018

Kích thước của Yaris 2018 lớn hơn với chiều dài x rộng x cao lần lượt là 4.145 x 1.730 x 1.500 mm, dù vẫn giữ nguyên trục cơ sở 2.550 mm. Hệ thống phanh, hệ thống treo của xe được giữ nguyên. Tuy nhiên ở đời 2018, Yaris sử dụng bộ mâm 16 inch lớn hơn.

Nội thất Thông số Toyota Yaris 2018

Kích thước của phiên bản Yaris 2018 đã được mở rộng, giúp cho không gian nội thất được cải thiện hơn.

Thông số Toyota Yaris 2018

Công suất và động cơ gần như không có gì thay đổi. Vẫn là động cơ DOHC van biến thiên kép Dual VVT-i với công suất 107 hp tại 6000 vòng/phút và mô men xoắn 140 Nm tại 4200 vòng/phút truyền động qua hộp số vô cấp CVT có giả lập 7 cấp số.

Nội thất Thông số Toyota Yaris 2018

Nội thất xe được bọc da, thay cho nội thất nỉ trước đó. Các chi tiết, cách phối màu nội thất cũng hợp lý và đẹp hơn.

Thông số Toyota Yaris 2018

Ở phiên bản mới, Yaris sở hữu màn hình cảm ứng 7 inch với đầy đủ chức năng kết nối, giải trí 6 loa, AM / FM, MP3 / WMA / AAC… Xe cũng được trang bị chức năng đàm thoại rảnh tay và hệ thống điều hòa nhiệt độ tự động.

Thông số Toyota Yaris 2018

Toyota Yaris 2018 được trang bị thêm đèn chạy ban ngày, nhiều chức năng của hệ thống đèn cũng được lắp đặt trên xe gồm: điều khiển đèn tự động, nhắc nhở đèn sáng, chế độ đèn chờ dẫn đường.

Các công nghệ an toàn cũng được cải thiện hơn gồm: Hệ thóng hỗ trợ phanh khẩn cấp, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, kiểm soát lực kéo. Túi khí được nâng cấp lên 7 cái, thay cho 2 cái trước đó.

Thông số Toyota Yaris 2018

Nếu như đời cũ có đến 2 phiên bản là Yaris 1.5G (giá 642 triệu đồng) và 1.5E (giá 592 triệu đồng) thì Yaris 2018 chỉ có duy nhất 1 phiên bản là 1.5 G với mức giá 650 triệu đồng, nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan.

Thông số Toyota Yaris 2018

Theo: Otosaigon

Ngày đăng

Toyota Hilux 2018 chính thức ra có mặt tại các đại lý Việt Nam

Toyota Hilux 2018

Toyota Hilux 2018 bắt đầu phân phối ra thị trường thông qua đại lý chính hãng với giá từ 695 đến 878 triệu đồng.

Toyota Hilux 2018

Toyota Hilux 2018 có 3 phiên bản bán ra thị trường Việt Nam, trong đó bản cao cấp nhất 2.8 G 4×4 AT MLM được trang bị gói ngoại thất MLM với lưới tản nhiệt và cản trước mới cho thiết kế mạnh mẽ, cứng cáp hơn. Bên trong xe cũng sở hữu nhiều trang bị cao cấp hơn hai phiên bản động cơ 2.4 còn lại.
Ở phiên bản mới, Hilux vẫn sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt (5.330 x 1.855 x 1.815)mm, chiều dài cơ sở 3.085 mm. Khoảng sáng gầm xe 310 mm, bán kính quay đầu xe 6,4 m. Ngoại hình nổi bật với mâm đúc 18 inch có thiết kế trẻ trung năng động, nhiều chi tiết ngoại thất được mạ crôm sáng bóng như lưới tản nhiệt, ốp đèn sương mù, ốp gương chiếu hậu, cản trước có ốp bạc thể thao.
Bên trong Toyota Hilux 2018 không có nhiều thay đổi so với thế hệ trước, phiên bản 2.4E sử dụng ghế nỉ, màn hình giải trí DVD Pionneer, chìa khóa vẫn khởi động bằng chìa, hệ thống điều hòa chỉnh tay.
Trong khi đó, phiên bản cao cấp Toyota Hilux 2.8 G 4×4 AT MLM cũng sở hữu nhiều trang bị tiện nghi cao cấp như gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ, Vô lăng bọc da, tích hợp các nút bấm điều khiển âm thanh, điện thoại rảnh tay, đồng hồ lái màn hình hiển thị đa thông tin 4,2 inch, ghế xe chất liệu da, ghế lái chỉnh 8 hướng.
Các trang bị khác như hệ thống giải trí DVD, màn hình 7 inch, kết nối AUX/USB/Bluetooth, âm thanh 6 loa, Điều hòa tự động, cửa gió hàng ghế sau, khởi động bằng nút bấm và chìa khóa thông minh.
Tại Việt Nam, Hilux mới có 2 phiên bản động cơ, một là loại 2.8 lít 2 cầu số tự động MLM và 2.4 lít 1 cầu số tự động hoặc số sàn 6 cấp. Cả 2 phiên bản số tự động đều được trang bị lưới tản nhiệt sơn đen bóng MLM thay cho mạ crôm. Đặc biệt, thanh chắn thể thao phía sau xe cùng vành xe MLM trên phiên bản cao nhất 2.8 lít 2 cầu số tự động mang đến cho chiếc xe ấn tượng mạnh mẽ, bề thế hơn.
Về trang bị tiện nghi, cả hai phiên bản cao nhất này đều được trang bị tính năng Kiểm soát hành trình (Cruise control) giúp người lái thoải mái hơn trên những chặng đường dài trên đường cao tốc.
Các trang bị an toàn bao gồm hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, phanh khẩn cấp BA, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, điều khiển hành trình, 7 túi khí an toàn. Bản cao cấp nhất có thêm hệ thống hỗ trợ đỗ đèn, camera lùi.
Phiên bản cao cấp 2.8G của Hilux mới có mức giá bán cao hơn các phiên bản cao cấp của Chevrolet Colorado, Nissan Navara, Mitsubishi Triton nhưng thấp hơn Ford Ranger.
Ngày đăng

EfficientDynamics – công nghệ hàng đầu trên xe BMW

BMW hiệu suất cao

BMW EfficientDynamics không đơn thuần là trang bị hay tính năng cụ thể, mà gồm một loạt công nghệ tiên tiến của tập đoàn đến từ Đức.

BMW

Với mục tiêu giúp các mẫu xe đạt hiệu suất tối ưu khi vận hành, tăng khả năng tiết kiệm nhiên liệu, EfficieentDynamics bao gồm những gói công nghệ tiêu biểu. Trong đó gồm động cơ đặc trưng của BMW, công nghệ BMW EfficientLightweight, thiết kế khí động học, cũng như hệ thống phân bổ và quản lý năng lượng thông minh.

BMW TwinPower Turbo

Ngày nay, BMW áp dụng những công nghệ tiên tiến lên động cơ TwinPower Turbo – thuật ngữ miêu tả công nghệ động cơ hiệu suất cao. Với sự cải tiến, động cơ BMW mang đến hiệu suất hoạt động tốt hơn, bên cạnh hiệu quả sử dụng nhiên liệu cao nhất.

Trong khi đó, công nghệ tăng áp mang đến hiệu suất tuyệt đối cho những động cơ có dung tích nhỏ, tăng đến mức gần như tương đương với những động cơ khác có dung tích lớn hơn. Hiện công nghệ TwinPower Turbo được trang bị tiêu chuẩn cho hầu hết tất cả các mẫu xe của BMW, từ serie 1 đến cả các dòng SUV cỡ lớn như X5, X6.BMW TwinPower Turbo bao gồm 2 thành phần chính. TwinPower với các công nghệ tiêu chuẩn VANOS, Valvetronic, và công nghệ phun xăng độ chính xác cao HPDi giúp đảm bảo độ nhạy chân ga, cải thiện độ ổn định và thích ứng của động cơ, cũng như tiết kiệm nhiên liệu tối đa.

BMW EfficientLightweight

BMW EfficientLightweight được phát triển song song với việc lên ý tưởng thiết kế và sản xuất ra những chiếc xe khối lượng nhẹ, thông qua việc sử dụng kết hợp vật liệu thông minh. Điển hình là công nghệ Carbon Core.

khung xe BMW

Không chỉ giảm thiểu khối lượng khung xe, tiết kiệm nhiên liệu và lượng khí thải ô nhiễm, BMW EfficientLightweight còn đảm bảo sự cân bằng, ổn định thân xe, phân phối đều trọng lượng và hạ thấp trọng lực cho xe. Carbon Core là nguyên lý sử dụng kết cấu vật liệu nhẹ lần đầu tiên được áp dụng trên BMW serie 7 mới. Với việc kết hợp nhôm, thép siêu cứng, magiê và nhựa gia cường sợi carbon (Carbon fibre reinforced plastic – CFRP), tập đoàn BMW tạo ra phần khung xe được gia cố bằng lõi carbon, từ đó lập ra tiêu chuẩn mới trong việc thiết kế xe với khối lượng nhẹ.

Thiết kế khí động học

Với chiến lược BMW EfficientDynamics, việc thiết kế giảm thiểu lực cản không khí, thậm chí tận dụng lực cản này để tăng trải nghiệm sau vô-lăng được đánh giá là mục tiêu quan trọng nhất. Đó là lý do thiết kế khí động học ra đời, và được chú trọng qua nhiều nhân tố như: lưới tản nhiệt thông minh, hốc lấy gió, khe thoát gió và bánh xe khí động học.

Hệ thống kiểm soát năng lượng thông minh – BMW Intelligent Energy Management

Hệ thống kiểm soát năng lượng thông minh BMW Intelligent Energy Management sở hữu hàng loạt công nghệ tiên tiến. Hệ thống lái trợ lực điện tập trung vào việc hỗ trợ cho người lái thoải mái hơn khi vận hành xe, tay lái đầm và chắc hơn. Chức năng Auto Start/Stop kết hợp công nghệ tái tạo năng lượng thông minh cũng như chức năng ECO Pro, bảo đảm tiết kiệm lượng nhiên liệu tiêu hao một cách tối đa. Những công nghệ của hệ thống kiểm soát năng lượng thông minh đáp ứng những mục tiêu cơ bản nhất mà BMW EfficientDynamics đề ra, và cũng đảm bảo sự phấn khích cho khách hàng dù trực tiếp cầm lái hay trải nghiệm tại hàng ghế sau.

BMW hiệu suất cao

Hiện BMW EfficientDynamics đã xuất hiện trên hầu như toàn bộ sản phẩm của BMW, từ những mẫu xe nhỏ như serie 3, cho đến 528i Gran Turismo, và kể cả các dòng SUV như BMW X3, X5, X6.

Theo: Otosaigon

Ngày đăng

Honda HR-V 2018 ra mắt tại Thái Lan, về Việt Nam cuối năm nay

Honda HR-V

Honda HR-V là mẫu crossover cỡ nhỏ được thay đổi về ngoại hình, bổ sung một số tính năng và công nghệ, giá bán từ 28.780 USD tại Thái Lan.

Honda HR-V

Honda vừa cho ra mắt phiên bản mới của HR-V tại thị trường Thái Lan, sau khi giới thiệu hồi đầu năm ở Nhật Bản với tên gọi Vezel. Xe sẽ xuất hiện tại đại lý vào ngày 8/7 với 3 phiên bản gồm E, EL và RS, giá bán dao động từ 28.780 USD đến 33.940 USD

> Thảm lót sàn ô tô Honda HR-V

Honda HR-V 2018 là phiên bản facelift nâng cấp giữa vòng đời, do đó những thay đổi chủ yếu tập trung ở ngoại hình. Ở phía trước là lưới tản nhiệt mở rộng, thang ngang cỡ lớn với logo chữ H chính giữa. Đèn LED kiểu xếp lớp đặc trưng của Honda, hiện áp dụng trên những mẫu xe khác như CR-V và Civic.

Cản trước thiết kế lại, hốc đèn sương mù đi kèm một dải đèn LED. So với đời cũ, Honda HR-V nhấn mạnh vào tính thể thao hơn, vốn là thế mạnh của hãng xe Nhật Bản so với các đối thủ trong phân khúc xe phổ thông. Xe dùng động cơ i-VTEC 1.8L, SOHC cho công suất 141 mã lực và mô-men xoắn 172 Nm. HR-V sử dụng hộp số vô cấp CVT.

Phía sau bổ sung thanh mạ chrome chính giữa. Đèn hậu chuyển sang sử dụng bóng LED cho đồ họa chiếu sáng ấn tượng hơn. Bản RS trang bị mâm xe 17 inch, thiết kế 2 tông màu. Trong khi bản E và EL có thiết kế “bình dân” hơn dù cùng kích thước 17 inch.

Bản RS khác biệt khi sử dụng tông đen ở gương chiếu hậu và phần viền dưới. Hãng xe Nhật cung cấp màu sơn đỏ độc quyền cho HR-V RS, không áp dụng cho bản E và EL thấp cấp hơn. Hai điểm mới đáng chú ý là cửa sổ trời toàn cảnh và phanh tự động ở tốc độ 5-30 km/h.

Tính năng Honda LaneWatch đi kèm một camera quan sát gắn ở gương chiếu hậu là trang bị tiêu chuẩn cho bản EL và RS. HR-V 2018 thêm túi khí rèm, nâng tổng số túi khí ở bản EL và RS lên con số 6, trong khi bản E chỉ có 4 túi khí.

Honda HR-V 2018 nâng cấp lên màn hình cảm ứng 7 inch. Xe không có gói công nghệ Honda Sense như thị trường Nhật Bản. Mẫu xe này sẽ về Việt Nam vào cuối năm nay, cạnh tranh ở phân khúc crossover cỡ nhỏ cùng Ford EcoSport.

Ngày đăng

Hyundai Kona hẹn ngày ra mắt vào tháng 8

Hyundai Kona

Hãng xe đến từ Hàn Quốc định vị Hyundai Kona là mẫu “SUV hạng B” để tấn công vào phân khúc xe đô thị gầm cao đang rất thịnh hành trong thời gian gần đây để cạnh tranh với các đối thủ như Ford EcoSport, Honda HR-V, Toyota CH-R, Suzuki Vitara,…

> Thảm lót sàn Hyundai Kona 

Hyundai Kona

Kona mang một phong cách thiết kế theo phong cách Hyundai hiện đại. Thân xe thấp và rộng, đầu xe ngắn, chiều dài cơ sở tốt. Kona được sử dụng nhận diện mới của gia đình Hyundai với lưới tản nhiệt thác nước “Cascading”. Có lẽ Kona gây ấn tượng nhất là phần đầu xe với đèn định vị ban ngày cùng đèn báo rẽ được đặt ở vị trí tách biệt với đèn pha dạng LED. Cụm đèn hậu cũng được sắp xếp độc đáo. Đèn phanh, đèn báo rẽ và đèn lùi được đặt riêng biệt và được bao quanh với lớp vỏ bảo vệ bắt đầu từ cột C.

Trước đó, một tài liệu nội bộ của Hyundai Kona cũng bị tiết lộ trên mạng. Theo bản thông số kỹ thuật này, Hyundai Kona tại thị trường Việt Nam sẽ có 3 phiên bản động cơ gồm: bản tiêu chuẩn 2.0 AT, bản đặc biệt 2.0 AT và bản Turbo 1.6. Điểm thú vị nhất ở đây chính là việc chiếc Kona sẽ dùng động cơ cỡ lớn của Tucson, chứ không dùng những loại động cơ nhỏ tiết kiệm nhiên liệu như Accent. Điều này có thể sẽ khiến các khách hàng tương lai của Kona hứng thú.

Với phiên bản Turbo 1.6 này, chiếc xe sử dụng động cơ Gamma 1.6 T-GDI cho công suất 177 mã lực tại vòng tua 5.500 rpm và mô men xoắn cực đại 265 Nm tại vòng tua 1.500-4.500 rpm. Đi cùng là hộp số DCT 7 cấp. Trong khi đó, hai phiên bản còn lại sẽ sử dụng động cơ Nu 2.0 MPI và hộp số tự động 6 cấp, với công suất nhẹ nhàng hơn chỉ 149 mã lực và mô men xoắn cực đại 180 Nm.

Không chỉ có động cơ tăng áp và công suất mạnh mẽ hơn, bản Turbo 1.6 này còn được trang bị nhiều chức năng đáng giá như sạc điện thoại không dây, cửa sổ trời, cảm biến trước sau, mâm đúc thể thao 18 inch.

Các tính năng an toàn rất đầy đủ với các trang bị tiêu chuẩn như 6 túi khí, ABS, ESC, BA, EBD, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, xuống dốc DBC, cảm biến áp suất lốp. Riêng hai phiên bản cao cấp có thêm cảnh báo điểm mù BSD. Hai bản này cũng sẽ có điều hòa tự động, ghế bọc da và chỉnh điện 10 hướng.

Giá bán của xe hiện chưa được tiết lộ nhưng dự đoán sẽ dưới 700 triệu. Nhiều đại lý và sale đang nhận đặt cọc và hứa sẽ giao hàng trong khoảng tháng 8-9.

Xem thêm:

> Camera hành trình VAVA

> Cảm biến áp suất lốp Fobo Tire

> Thảm lót sàn ô tô

 

Ngày đăng

Chevrolet Trailblazer 2018 kẻ đến sau liệu có ở phía sau?

Chevrolet Traiblazer

Là kẻ đến sau trong phân khúc SUV 7 chỗ nhưng liệu chiếc Chevrolet Trailblazer có mãi định nghĩa rằng “kẻ đến sau liệu có ở mãi ở phía sau?

Chevrolet Traiblazer

Được giới thiệu thăm dò thị trường từ tháng 8 năm ngoái, Chevrolet Trailblazer 2018 là tân binh mới của hãng xe Mỹ tham chiến phân khúc SUV 7 chỗ. Mới đây, sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết và kiểm tra chất lượng mẫu xe SUV này đã được Chevrolet sẵn sàng bán ra thị trường Việt Nam. So với các đối thủ lão thành như Mitsubishi Pajero Sport, Ford Everest hay Toyota Fortuner, Chevrolet Trailblazer thực sự chỉ là một “thanh niên” về kinh nghiệm “chiến trường” tại Việt Nam. Nhưng…

“Thiên thời địa lợi”

Trailblazer lại là mẫu SUV đầu tiên hoàn thiện các thủ tục đáp ứng được yêu cầu mới trong việc nhập khẩu xe vào Việt Nam từ đầu năm nay. Và đây cũng là một trong những mẫu xe dưới 9 chỗ ngồi đầu tiên hưởng thuế ưu đãi còn 0% từ khu vực ASEAN. Nhờ vậy, Chevrolet có thể thoáng tay hơn trong việc định giá xe mang tính cạnh tranh hơn cũng như hàng loạt chương trình ưu đãi để đánh đòn “phủ đầu”.

Đòn “phủ đầu” này dành cho ai? Dĩ nhiên, là những đối thủ kỳ cựu trong phân khúc vốn đã dày dạn kinh nghiệm chiến trường như mẫu xe đồng hương Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Isuzu mu-X, Kia Sorento, Hyundai SantaFe… và đặc biệt là “cựu vương” Toyota Fortuner, chiếc SUV bán chạy nhất phân khúc trước khi hết xe để bán vào cuối năm ngoái.

Chính vì vậy, mặc dù đi sau nhưng Chevrolet Trailblazer hoàn toàn có khả năng về đích trước ít nhất là trong năm nay. Ngoại trừ 2 mẫu xe đến từ Hàn Quốc được lắp ráp trong nước, phân khúc SUV 7 chỗ hiện nay đều là xe nhập khẩu. Chính vì vậy, cho tới thời điểm này hầu hết vẫn đang trong tình trạng khan hàng đang chờ hoàn tất các thủ tục để nhập xe về Việt Nam. Nhiều khả năng phải tới tháng 8 những mẫu SUV còn lại mới có thể thông quan. Chưa kể, tâm lý khách hàng đang chờ đợi xe miễn thuế nên một số mẫu xe dù sẵn hàng vẫn khó bán nếu không thực sự mạnh về thương hiệu. Đây rõ ràng là cơ hội lớn của Chevrolet Trailblazer.

>> Thảm lót sàn ô tô Chevrolet Trailblazer

Mang danh “tân binh” gia nhập thị trường ô tô Việt Nam, Chevrolet Trailblazer đang đứng trước cơ hội trở thành “ông vua” mới trong phân khúc SUV 7 chỗ, khi các đối thủ nhập khẩu như Toyota Fotuner, Ford Everest… đều đang “sa cơ lỡ vận”.

“Có thực sẽ vực được đạo”

Tân binh đến từ Mỹ có ít nhất 3 tháng cạnh tranh sòng phẳng với xe lắp ráp trong nước đồng thời áp đảo các mẫu xe nhập khẩu còn lại nhờ thông ải nhập khẩu với thuế suất còn 0%. Chevrolet đã không bỏ qua cơ hội này để chinh phục lượng khách hàng mới bằng hàng loạt ưu đãi bên cạnh việc đặt giá xe tốt hơn nhờ miễn thuế nhập khẩu. Rõ ràng Chevrolet đã nhận ra yếu tố “thiên thời địa lợi” là chưa đủ với Trailblazer trong hành trình đầy tham vọng của mình.

Bởi giai đoạn này gần như quyết định “thành – bại” của một tân binh trong phân khúc SUV đầy khó khăn nhất là khi có gã khổng lồ doanh số như Toyota Fortuner. Nếu làm tốt, Trailblazer sẽ có lượng khách hàng không nhỏ đồng thời xây dựng được thương hiệu, khách hàng trung thành nếu yếu tố chất lượng được thỏa mãn. Đến khi đó, những khách hàng đầu tiên sẽ là lực lượng truyền thông hùng hậu giúp tân binh đến từ Mỹ tiếp cận những khách hàng mới đồng thời xây được nền móng vững chắc trong phân khúc này.

Cho tới thời điểm này, thật khó để đánh giá độ bền của Traiblazer nhưng ít nhất với những thành công của Colorado thế hệ mới, người ta hoàn toàn có thể lấy đó làm giá trị tham khảo bởi cả hai mẫu xe này đều sở hữu chung nền tảng khung gầm và sản xuất tại Thái Lan. Kể từ khi ra mắt thế hệ mới với khung gầm tự phát triển riêng, Colorado không chỉ thay đổi về ngoại hình hiện đại mà còn sở hữu sức mạnh nội lực mới cùng khả năng offroad được nâng cấp.

Bên cạnh khả năng vận hành đã được kiểm chứng từ Colorado mới, Trailblazer còn sở hữu nhiều trang bị cao cấp, an toàn và tiện nghi hơn đúng chất một chiếc SUV gia đình, hướng đến những khách hàng thành đạt ưa trải nghiệm. Xe hứa hẹn sẽ là đối thủ đáng gờm của Toyota Fortuner trong tương lai khi mẫu xe này được đưa về nước. Còn ở thời điểm hiện tại, đường đi của Trailblazer khá thênh thang.
Tất nhiên, đường dài mới biết ngựa hay, liệu Trailblazer có thực sự làm khó được Toyota Fortuner hay không vẫn cần thời gian để có được câu trả lời chính xác. Ít nhất là với những gì Trailblazer đang thể hiện người ta có thể tin tưởng nó sẽ là một trong những món chính trong bữa tiệc SUV chứ không phải “tráng miệng”.

OS Sài Gòn – Haminhduong

Ngày đăng

Các thế hệ Mercedes và các lựa chọn thảm lót sàn ô tô theo đời xe

Các thế hệ khác nhau Mercedes

Các thế hệ Mercedes và các lựa chọn thảm lót sàn ô tô theo đời xe

Bạn có biết Mercedes Benz từ xưa đến nay có bao nhiêu thế hệ? Hơn nữa, bạn có biết mỗi thế hệ thì thảm lót sàn dành cho các dòng có sự giống nhau hay khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ đảm bảo cho các bác xác định lại đúng đời xe của mình và một bộ thảm lót sàn cao cấp.

>> Thảm lót sàn ô tô Mercedes GLC 200

Các thế hệ khác nhau Mercedes

Các dòng Class chính.

Nhìn chung thì chúng ta có 5 dòng Class chính là A, B, C, E và S. Cụ thể:

Dòng A Class

Là dòng xe cỡ nhỏ ( Compact Car), có kích thước nhỏ nhất trong các phân khúc, thường là xe Hatchback 3 hoặc 5 cửa.

Gồm các thế hệ:

Thế hệ 1: W168 từ 1997 – 2004

Thế hệ 2: W169 từ 2004 – 2012

Thế hệ 3: W176 từ 2012 – nay

A Class : Điển hình có thể nhắc đến chiếc Mercedes Benz A45, A200 tại thị trường Việt Nam

>> Thảm Thái Lan Back Liners cho A200 đẹp không tì vết. 

Dòng B Class

Cũng vẫn là 1 dòng xe cỡ nhỏ của Mercedes tương tự như A Class nhưng to hơn một chút và động cơ sử dụng cũng lớn hơn, nhìn bề ngoài có thể giống kiểu của dòng MPV những kích thước của nó thì đương nhiên sẽ nhỏ hơn.

Và chúng gồm có 2 thế hệ:

Thế hệ 1: W245 từ 2005 – 2011

Thế hệ 2: W246 từ 2011 đến nay

Trong phân khúc này có thể kể đến chiếc B200. Nhưng có lẽ thì cũng hiếm gặp chiếc nay ở Việt Nam.

Dòng C Class

Có thể được coi là dòng xe tầm trung và phổ biến nhất của Mercedes tại thị trường Việt Nam. Ra đời từ khác lâu và cho đến nay chúng đã trải qua 4 thế hệ, cụ thể:

Thế hệ 1: W202 từ 1993 đến 2000

Thế hệ 2: W203 từ 2000 đến 2007

Thế hệ 3: W204 từ 2007 đến 2014

Thế hệ 4: W205 từ 2014 đến nay

Và điển hình trong phân khúc này có thể kể đến chiếc Mercedes C200.

Nhìn 2 thế Mercedes Benz W204 và W205 thì chắc chắn bạn thấy chúng khác nhau hoàn toàn về kiểu dáng, cùng với đó là bộ thảm lót sàn ô tô Mercdes của 2 thế hệ này cũng khác nhau 1 chút nhỏ về chiều dài và rộng. Chính bởi vậy, hãy cho chúng tôi biết xe bạn năm bao nhiêu, chúng tôi sẽ cho bạn biết thế hệ xe của bạn và chọn lựa cho bạn bộ thảm lót sàn Back Liners nhập khẩu Thái Lan chính xác nhất.

>> Thảm lót sàn Back Liners Mercedes C200, nhập khẩu Thái Lan. 

Dòng CL Class

Từ dòng C Class, Mercedes đã phát triển thêm dòng mới là CL Class. CL ( viết tắt của Coupe Leicht) Theo quy ước mới của hãng thì dòng CL là ký hiệu của dòng Coupe 4 cửa ( Là biến thể của dòng Coupe 2 cửa), so với C Class, CL sang trọng, kiểu dáng thể thao và khí động học hơn. Hiện tại thì Mercedes có 2 dòng xe CL đó là CLS và CLA.

>> Thảm lót sàn ô tô Mercedes CLA

Dòng E Class

Lấy từ thuật ngữ “Einspritz” trong tiếng Đức, với nghĩa là ” Phun Xăng”. E Class là dòng xe đầu tiên được ra đời từ tháng 5/1993, thuộc phân khúc cao hơn so với dòng C Class, kích thước lớn hơn và dài hơn so với dòng C Class.

Các thế hệ E Class:

Thế hệ 1: W124 từ 1993 – 1995

Thế hệ 2: W210 từ 1995 – 2002

Thế hệ 3: W211 từ 2002 – 2009

Thế hệ 4: W212 từ 2009 – 2016

Thế hệ 5: W213 từ 2016 – nay

Ở dòng E Class này có sự thay đổi rõ rệt từ thế hệ thứ 5 là W213 so với các thế hệ trước đó, với ngôn ngữ thiết kế tròn và mềm mại hơn.

Về các dòng thảm lót sàn Back Liners cũng vậy, cụ thể bạn có thể xem ở dưới đây:

> Thảm lót sàn Mercedes W212

> Thảm lót sàn Mercedes W213 

Dòng S Class

Chắc hẳn 1 điều thú vị có thể thấy ở cách đặt tên của dòng Mercedes là các chữ cái dường như là 1 là ý nghĩa nào đó. S Class cũng hoàn toàn vậy bởi “S” tiếng Đức: Sonder-Klasse / Spitzenmodelle có thể hiểu là Special Class  ( Hạng Đặc Biệt), thuộc phân khúc hạng sang được sản xuất từ năm 1972.

Dòng S Class từ trước đến nay có 6 thế hệ:

Thế hệ 1: W116 từ 1972 – 1980

Thế hệ 2: W126 từ 1979 – 1991

Thế hệ 3: W140 từ 1991 – 1998

Thế hệ 4: W220 từ 1998 – 2005

Thế hệ 5: W221 từ 2005 – 2013

Thế hệ 6: W222 từ 2013 – nay

>> Xem thêm: Thảm lót sàn Mercedes S Class W222

Dòng SL CLass

Phân khúc hạng S còn được biết đến với dòng SL Class. SL tiếng Đức: Sportlich-Leticht, tiếng Anh là Sport Lightweight. Và theo quy ước thì dòng SL là ký hiệu của dòng Roadster ( Xe mui trần) tức là xe thể thao mui trần và hiện tại chỉ còn 2 dòng là SL và SLC ( thay thế cho SLK)

mercedes-sls-1

Dòng G Class

Với ký tự G được hãng quy ước là dòng xe SUV ( Xe thể thao đa dụng – Gầm Cao) hoặc Off – Road ( Xe địa hình). Riêng dòng G là dòng Off-road nổi tiếng của hàng khi được trang bị nhiều hệ thống vô cùng hiện đại, nội thất, và các option vô cùng cao cấp. Ở Việt Nam những dòng xe G Class đời cũ vẫn còn giữ giá khá cao và được nhiều đại gia săn tìm bởi sự độc đáo cũng như số lượng hiếm của nó, điển hình là chiếc G63.

Dòng GL Class

Khác với G Class thì dòng GL Class cũng là dòng xe gầm cao và nó đúng nghĩ là mẫu  SUV cỡ lớn: và từ đây lại chia ra làm các dòng khác nhau nữa như GLC ( thay cho GLK), GLE ( thay cho ML), và GLS ( Thay cho GL)

>> Xem thêm: Thảm lót sàn Mercedes GLC

Công thức dễ hiểu:

GLC =  GL + C CLass ( SUV hạng C. Trước đây là GLK, ví dụ GLK 250)

GLE = GL + E Class ( SUV hạng E. Trước đây là ML, như ML350 và giờ không còn nữa)

GLS = GL + S Class ( SUV hạng S. Trước đây là GL,như GL350)

Điển hình cho phân khúc này là dòng GLS 400 4MATIC. Là sự kết hợp giữa dòng xe GL và hạng S Class vì vậy GLS được xem là dòng xe sang trọng và cao cấp nhất trong phân khúc SUV của Mercedes.

Kết luận: Vậy chắc chắn qua bài các bác đã biết theo nhiều điều về các thế hệ và cụ thể chúng thuộc tên gọi và các ghi như nào rồi phải ko ạ.

” Đi xe đã là đam mê – Tìm hiểu xe lại các thêm mê mệt”

Tổng hợp bởi Team Back Liners.